• Tin Công Nghệ
                  • Tin công ty
                  • Triển Lãm
                  • Tuyển dụng

                  Author Archives: Betech

                  DÂY CHUYỀN BỘT CÁ

                  TỔNG QUAN

                  Bột cá được làm khô và diệt khuẩn, được dùng trong chăn nuôi. Bột cá có đầy đủ các thành phần dinh dưỡng và protein. Bột cá được sử dụng như một nguồn protein chính trong thức ăn chăn nuôi, phổ biến là gà, lợn. tôm và cá. Bột cá được sử dụng cho con người đã và đang được sử dụng với một khối lượng nhỏ như phụ gia protein (Châu Âu) hay phụ gia thực phẩm (Châu Á), tuy hàm lượng protein bổ dưỡng trong bột cá rất cao nhưng bột cá có mùi cá khá nặng và thường lẫn cát, nên ít được sử dụng làm thức ăn.

                  Nhiệm vụ chính của dây chuyền bột cá là lấy nước khỏi nguyên liệu thô, đồng thời tách càng nhiều dầu cá ra khỏi nguyên liệu càng tốt (đối với dây chuyền bột cá nhiều dầu). Dây chuyền bột cá không loại bỏ hay thêm protein, nhưng dây chuyền bột cá hoạt động có hiệu quả có thể thu hồi và giữ chất lượng protein cũng như các chất dinh dưỡng khác.

                  Cá tươi rất dễ hỏng, thối, chỉ có thể giữ được trong một thời gian ngắn ở điều kiện môi trường bình thường, và nên giữ lạnh càng sớm càng tốt. Cá tươi chứa gần 70% nước nên rất khó vận chuyển, sản lượng 4kg cá sẽ cho ra 1kg bột cá.

                  Khi dây chuyền bột cá hoạt động, nước sẽ từ từ được tách khỏi nguyên liệu (độ ẩm cho phép còn lại cho phép là 6-10%), sản phẩm cuối cùng sẽ là bột cá có màu nâu sáng chứa nhiều protein, ít dầu và độ ẩm thấp, có thể giữ được chất lượng trong một thời gian dài.

                  THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA DÂY CHUYỂN BỘT CÁ DO BETECH THIẾT KẾ, SẢN XUẤT VÀ LẮP ĐẶT :

                  • Công suất : Tối đa 150 tấn/24 giờ
                  • Bột cá : Độ đạm thấp nhất 59%, độ ẩm 8%
                  • Mỡ cá : Đảm bảo AV < 2%, hàm lượng cặn < 0.5%
                  • Lượng nước dịch cá : Thu hồi 100% và đưa vào máy sấy
                  • Hiệu suất bột + dầu : 42%
                  • Tiêu hao hơi : 1.8 đến 2 tấn hơi

                  ƯU ĐIỂM DÂY CHUYỀN BỘT CÁ CỦA BETECH :

                  • Dây chuyền bột cá BETECH được đánh giá rất cao về kiểu dáng, chất lượng và chế độ bảo dưỡng bảo trì rất tốt
                  • Cung cấp trọn gói dây chuyền sản xuất bột cá
                  • Công suất lớn với công nghệ tiên tiến, tối ưu nhất
                  • Linh hoạt cung cấp các thiết bị riêng lẽ trong dây chuyền : Máy sấy, Lò hơi, Máy hấp, Máy ép, Máy phân ly, …

                  CÁC QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA DÂY CHUYỀN BỘT CÁ :

                  1. Hấp cá

                  Cá tươi có tính chất như một dạng thạch trong đó nước và dầu được chứa trong cá tế bào của cá.

                  Quá trình hấp cá phá vỡ các tế bào này và rất quan trọng cho việc ép tách nước, thịt cá tách ra khỏi xương và phân ly ra các thành phần như nước, dầu, chất rắn, nước đạm.

                  Quá trình hấp cá tối ưu ở khoảng nhiệt độ 90 – 95 ˚C trong khoảng thời gian 10-20 phút tùy loại cá. Cả 2 thông số nhiệt độ và thời gian hấp đều điều chỉnh được trên máy hấp.

                  2. Ép

                  Quá trình này ép nước dịch cá và dầu cá ra khỏi phần mô và xương, độ ẩm lý tưởng của bột cá sau quá trình này vào khoảng 50 – 55 %.

                  Tốc độ ép có thể thay đổi trên máy ép, trong một số trường hợp chất lượng bột ép ra không đủ tiêu chuẩn, có thể thay đổi tốc độ ép hoặc thay đổi nhiệt độ máy hấp.

                  3. Sấy

                  Máy sấy đĩa làm nóng gián tiếp có tác dụng lấy nước ra khỏi bột cá, làm bốc hơi nước ép cá.

                  Đĩa sấy với các cánh gạt có tác dụng đảo bột cá và các cánh dao có tác dụng tự làm sạch đĩa sấy, cũng như đảm bảo bột cá không kẹt vào đĩa. Máy sấy làm việc hiệu quả tốt nhất tại áp suất hơi 6 Kg/cm2 , tuy nhiên tùy thuộc vào sản lượng của dây chuyền mà có sự điều chỉnh thích hợp cho 02 máy sấy, thông số thông thường khoảng 6 – 8 Kg/cm2 cho máy sấy thứ nhất, 2 – 4 Kg/cm2 cho máy sấy thứ 02.

                  Mục đích chính của quy trình sấy là làm khô bột cá, vì vậy nhiệm vụ của người vận hành phải kiểm tra thường xuyên độ ẩm của cá tại cửa ra 6-10 %, tốt nhất là 8%. Lưu ý hướng cấp liệu đúng vào máy sấy.

                  4. Làm nguội

                  Đây là qui trình rất quan trọng đối với bột cá vừa được sấy, giúp bột cá chống lại quá trình oxi hóa và cháy vì không thoát được nhiệt ra bên ngoài, ngoài ra còn giúp cho bột cá giòn hơn, tơi hơn khi nghiền.

                  Sau khi nghiền, bột cá qua ma sát lại trở lên nóng hơn, nên rất cần thiết phải có thêm một bước làm nguội nữa trước khi đóng gói.

                  BƠM NƯỚC CẤP LÒ HƠI

                  CÁCH CHỌN MÁY BƠM NƯỚC CHO LÒ HƠI :

                  Khi chọn máy bơm bơm nước Nồi hơi – Lò hơi công nghiệp, có một số bước cần tính đến để đảm bảo vận hành bơm hút nước một cách an toàn. Lò hơi là một bể áp lực, nên điều quan trọng là nó luôn có mực lượng nước chính xác để tránh tràn, hay làm nhiệt độ Nồi hơi – Lò hơi nóng – nguội quá. Vì lý do này cùng với các lý do khác, máy bơm nước lò hơi phải có kích thước, công suất, lưu lượng bơm cao hơn một tỷ lệ nhất định so với những gì Nồi hơi – Lò hơi yêu cầu để nó có thể hoạt động bình thường.

                  Một điều cũng quan trọng không kém là phải biết được nhiệt độ của máy thu khí, máy khử khí, hóa chất xử lý,… tất cả đều có thể có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến máy bơm nước.

                  Hệ thống Nồi hơi – Lò hơi đều có sẵn các kích cỡ nhất định. Các bước hướng dẫn dưới đây áp dụng để chọn máy bơm cho Nồi hơi – Lò hơi công nghiệp có công suất từ ​​100 đến 1200 và áp suất thiết kế từ 150 đến 500 psig (Pressure per Square Inch Gauge – đơn vị áp suất trên mỗi inch vuông).

                  Trong các ứng dụng lớn, người ta thường lắp đặt nhiều Nồi hơi – Lò hơi song song với nhau. Có hai thiết kế phổ biến cho hệ thống bơm nước cấp cho nhiều ứng dụng Nồi hơi – Lò hơi. Đầu tiên là một nguồn cấp dữ liệu trực tiếp cho nhiều Nồi hơi – Lò hơi. Loại hệ thống này rất phổ biến vì dễ bảo trì và bơm chuyển sang từng Nồi hơi – Lò hơi một hoặc bơm cấp liệu hoàn chỉnh.

                  Phương pháp thứ hai được gọi là bộ tăng áp bơm nước nhiều Nồi hơi – Lò hơi. Thay vì có máy bơm cấp nước riêng lẻ bơm nước cho từng Nồi hơi – Lò hơi, thì ở đây có một bộ tăng áp cung cấp nước cho một ống dẫn chung, từ đó nước di chuyển đến các Nồi hơi – Lò hơi riêng lẻ thông qua van điều chế cấp nước riêng.

                  Sau đây là 16 bước cơ bản bản để xác định máy bơm cấp nước cho Nồi hơi – Lò hơi phù hợp với hệ thống của bạn.

                  1. Xác định phương pháp điều khiển Nồi hơi – Lò hơi sẽ được sử dụng. Kiểm tra đặc điểm kỹ thuật của Nồi hơi – Lò hơi.
                  2. Tính tốc độ dòng hơi lưu thông.
                  3. Lưu lượng dòng xả đáy Nồi hơi – Lò hơi hoạt động liên tục. Bước này không phải luôn luôn được yêu cầu và chỉ định. Khi cần, thường là khoảng 10% tốc độ hoạt động hiệu quả tốt nhất của máy bơm, nhưng nó có thể thay đổi và được thiết lập bởi hệ thống xử lý nước. Dòng xả đáy liên tục này nhằm loại bỏ tổng chất rắn hòa tan khỏi nước lò hơi và tránh bị nhầm lẫn với dòng xả đáy của nước lò hơi.
                  4. Lắp thêm 1 dòng chảy đi qua, nếu cần. Một số phương pháp điều khiển sử dụng đường tuần hoàn dòng chảy và van cấp nước. Lưu lượng nước (chất lỏng) đi qua máy bơm phải đảm bảo rằng đó là một lượng lưu lượng tối thiểu theo thông số kỹ thuật máy bơm để tránh tình trạng máy bơm ngừng hoạt động mà không kiểm soát được. Lưu lượng tuần hoàn qua lại máy bơm phải có kích thước dựa trên yêu cầu lưu lượng nước tối thiểu của nhà sản xuất máy bơm cho mỗi máy bơm. Lượng dòng chảy sẽ thay đổi, nhưng thường dựa trên khoảng 10 – 20% tốc độ dòng chảy của máy bơm tại điểm nó hoạt động hiệu quả nhất.
                  5. Xác định tổng tốc độ dòng chảy cần thiết. Tính tổng dòng chảy cơ sở, dòng chảy qua và luồng xả đáy liên tục (nếu cần).
                  6. Tính toán tổng đầu động các máy bơm ly tâm, hãy xem xét tất cả các yếu tố ảnh hưởng ở cả phía hút và phía xả của máy bơm.
                  7. Lắp thêm tất cả các ống cần thiết ở đầu hệ thống hút. Tính toán và xác định áp suất đo trong bể khử khí, đầu nâng từ đường nước của bể ở phía hút đến bánh công tác thấp nhất của máy bơm và tất cả các tổn thất ma sát đường hút.
                  8. Lắp thêm tất cả các ống cần thiết ở đầu hệ thống đường ống xả (bao gồm cả van cấp liệu, nếu cần). Xác định tất cả các tổn thất lực ma sát ở phía cổng xả của máy bơm, cộng với độ cao của đầu vào cấp nước cho Nồi hơi – Lò hơi so với lưu lượng của máy bơm.
                  9. Xác định tổng đầu bơm. Tính tổng của tất cả các thành phần đầu, bao gồm đầu Base có hệ số an toàn, đầu hệ thống đường ống hút và đầu hệ thống đường ống xả.
                  10. Tính toán đầu lắp đặt van an toàn của Nồi hơi – Lò hơi cộng thêm 3%. Ngoài việc lắp đặt được ống chính xác ở đầu van có tốc độ dòng chảy đúng yêu cầu, máy bơm nước cũng phải có khả năng đạt được điều đó ở đầu ngắt cao hơn 3% so với lắp đặt van an toàn của Nồi hơi – Lò hơi.
                  11. Xác định nhiệt độ nước bể chứa của Nồi hơi – Lò hơi.
                  12. Thực hiện tính toán đầu hút ròng dương (NPSHa).
                  13. Thực hiện lựa chọn bơm sơ bộ. Xem lại các đồ thị có sẵn để đảm bảo chọn máy bơm đáp ứng các điều kiện khắc nghiệt của Nồi hơi – Lò hơi.
                  14. Đảm bảo rằng đầu ngắt bằng hoặc vượt quá 3% so với cài đặt van an toàn.
                  15. Kiểm tra đầu hút tích cực ròng cần thiết (NPSHr) so với NPSHa. Tính toán này phải được thực hiện cho mọi lắp đặt vì không có hai cái nào giống nhau hoàn toàn.
                  16. Đảm bảo tương thích vật liệu. Kiểm tra cả khả năng tương thích hóa học và nhiệt độ.

                  Sau khi các bước này được hoàn thành, lựa chọn, lắp đặt máy bơm là bước cuối cùng có thể được thực hiện.

                  LÒ HƠI THU HỒI NHIỆT

                  Lò hơi thu hồi nhiệt là thiết bị được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp hiện nay. Lò hơi thu nhiệt hay còn gọi là lò hơi tận dụng nhiệt. Trong quá trình sản xuất công nghiệp thay vì thải các dòng khí nóng hoặc hơi nóng ra ngoài môi trường thì được đưa vào lò hơi thu nhiệt để tận dụng nhiệt thải đó sinh hơi phục vụ lại sản xuất.

                   

                  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ LÒ HƠI THU HỒI NHIỆT

                  CHI TIẾT SẢN PHẨM :

                    • Thiết bị lò hơi thu hồi nhiệt (HRSG) là một lò hơi thu hồi năng lượng nhiệt từ các dòng của các tua-bin khí hoặc của hệ thống lò đốt rác.
                    • Hơi thu hồi sẽ được sử dụng vào các quá trình sản xuất (áp thấp)
                    • Hoặc cho quá trình phát điện (áp cao)

                  ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT :

                  Tiêu Chuẩn Thiết Kế Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Tiêu Chuẩn Chế Tạo Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Công Suất Sinh Hơi 5.000 – 200.000 Kg/giờ
                  Áp Suất Thiết Kế 10 – 150 bar
                  Thông Số Hơi Hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt
                  Hiệu Suất Lò Hơi 85±2%

                  BỘ TIẾT KIỆM HƠI

                   

                  LỢI ÍCH CỦA VIỆC THU HỒI NƯỚC NGƯNG :

                  Lợi ích lớn nhất là tiết kiếm đến 20% chi phí nhiên liệu đốt lò hơi.

                  Khi nước bị mất nhiệt, nó trở về trạng thái lỏng, gọi là nước ngưng. Hơi nước chắc chắn có xu hướng này, ngay sau khi ra khỏi lò hơi. Trong nước ngưng có đặc tính quan trọng là không chứa tạp chất, do đó không cần phải xử lý làm mềm lại nước ngưng.

                  Nước ngưng chứa đến 20% nang lượng có từ nhiên liệ mà chúng ta đốt cho lò hơi. Một hệ thống thu hồi nước ngưng hiệu quả sẽ giúp tối ưu nhiệt độ nước cấp, cải thiện hiệu suất làm việc của lò hơi, nhà máy sẽ được lời vì giảm chi phí nhiên liệu. Theo tính toán cứ mỗi 6 độ C nhiên liệu tăng lên thì khi thu hồi nước ngưng về lò sẽ làm tiết kiệm 1% nhiên liệu.

                  Bề mặt đường ống thiết bị ít bị ăn mòn do giảm lượng oxygen trong nước ngưng

                  Oxygen hòa tan tần công bề mặt kim loại sắt thép, gây nên ăn mòn, giảm tuổi thọ thiết bị và gây rò rỉ hơi.

                  Khi chúng ta giữ nhiệt độ nước cấp ở mức cao, sẽ giúp loại bỏ bớt các khí hòa tan gây ăn mòn nồi hơi và gây ăn mòn đường nước ngưng như carbon dioxide và các khí khác, Trong đó loại bỏ oxygen là quan trọng nhất vì đây là tác nhân hàng đầu gây ăn mòn lò hơi. Điều này làm giảm nỗi lo của người vận hành cũng như giảm hóa chất sử dụng để khử oxygen hòa tan hay được dùng trong xử lý nước lò hơi. Theo khuyến cao, oxygen hòa tan chỉ nên ở mức tối đa 2ppm, điều này đạt được khi ta giữ nhiệt độ nước cấp ở mức 90 độ C trở lên.

                  Giảm lượng nước cấp bù vào hệ thống

                  Nước ngưng không chứa các tạp chất có trong nước thô. hay nước cấp bù. Vì vậy không cần phải xử lý nó mà có thể sử dụng trực tiệp cho lò hơi, làm giảm chi phí xử lý nước cấp, đồng thời giúp giảm luông lượng nước xả đáy

                  Giảm chi phí trong quá trình xử lý hóa chất, làm mềm cho nước cấp

                  Khi tận dụng lại được lượng nước ngưng, có đặc tính là đã được loại bỏ nhưng tạp chất gây cáu cặn trong lò hơi. Nước ngưng sau khi được thu hồi sẽ được bơm thẳng vào lò hơi và tiếp tục thực hiện quá trình nhận nhiệt sinh hơi. Chính vì thế, hệ thống sẽ không phải cấp nước liên tục, giảm được rất lớn chi phí trong quá trình xử lý hóa chất và làm mềm cho nước cấp và lò hơi.

                   

                  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ BỘ TIẾT KIỆM HƠI :

                  Nguyên lý làm việc:

                  Nước sau khi ngưng tụ thông qua bộ tách nước từ hệ thống thiết bị sử dụng hơi sẽ hồi về bồn chứa nước ở áp suất môi trường, do đó nhiệt độ nước ngưng sẽ giảm xuống nhiệt độ ngưng tụ ở áp suất môi trường và một phần sẽ bốc hơi do quá trình giảm áp.

                  Bộ tiết kiệm hơi: Bơm nước ngưng tụ ở nhiệt độ cao về lò hơi, không đưa qua bồn chứa nước ngưng tụ.

                  • Hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu: từ 10 đến 15%
                  • Áp suất làm việc thông thường: 5 – 6 bar
                  • Nhiệt độ nước ngưng tụ: 157 độ C
                  094 456 2668