• Tin Công Nghệ
                  • Tin công ty
                  • Triển Lãm
                  • Tuyển dụng

                  Category Archives: THIẾT BỊ

                  DÂY CHUYỀN BỘT CÁ

                  TỔNG QUAN

                  Bột cá được làm khô và diệt khuẩn, được dùng trong chăn nuôi. Bột cá có đầy đủ các thành phần dinh dưỡng và protein. Bột cá được sử dụng như một nguồn protein chính trong thức ăn chăn nuôi, phổ biến là gà, lợn. tôm và cá. Bột cá được sử dụng cho con người đã và đang được sử dụng với một khối lượng nhỏ như phụ gia protein (Châu Âu) hay phụ gia thực phẩm (Châu Á), tuy hàm lượng protein bổ dưỡng trong bột cá rất cao nhưng bột cá có mùi cá khá nặng và thường lẫn cát, nên ít được sử dụng làm thức ăn.

                  Nhiệm vụ chính của dây chuyền bột cá là lấy nước khỏi nguyên liệu thô, đồng thời tách càng nhiều dầu cá ra khỏi nguyên liệu càng tốt (đối với dây chuyền bột cá nhiều dầu). Dây chuyền bột cá không loại bỏ hay thêm protein, nhưng dây chuyền bột cá hoạt động có hiệu quả có thể thu hồi và giữ chất lượng protein cũng như các chất dinh dưỡng khác.

                  Cá tươi rất dễ hỏng, thối, chỉ có thể giữ được trong một thời gian ngắn ở điều kiện môi trường bình thường, và nên giữ lạnh càng sớm càng tốt. Cá tươi chứa gần 70% nước nên rất khó vận chuyển, sản lượng 4kg cá sẽ cho ra 1kg bột cá.

                  Khi dây chuyền bột cá hoạt động, nước sẽ từ từ được tách khỏi nguyên liệu (độ ẩm cho phép còn lại cho phép là 6-10%), sản phẩm cuối cùng sẽ là bột cá có màu nâu sáng chứa nhiều protein, ít dầu và độ ẩm thấp, có thể giữ được chất lượng trong một thời gian dài.

                  THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA DÂY CHUYỂN BỘT CÁ DO BETECH THIẾT KẾ, SẢN XUẤT VÀ LẮP ĐẶT :

                  • Công suất : Tối đa 150 tấn/24 giờ
                  • Bột cá : Độ đạm thấp nhất 59%, độ ẩm 8%
                  • Mỡ cá : Đảm bảo AV < 2%, hàm lượng cặn < 0.5%
                  • Lượng nước dịch cá : Thu hồi 100% và đưa vào máy sấy
                  • Hiệu suất bột + dầu : 42%
                  • Tiêu hao hơi : 1.8 đến 2 tấn hơi

                  ƯU ĐIỂM DÂY CHUYỀN BỘT CÁ CỦA BETECH :

                  • Dây chuyền bột cá BETECH được đánh giá rất cao về kiểu dáng, chất lượng và chế độ bảo dưỡng bảo trì rất tốt
                  • Cung cấp trọn gói dây chuyền sản xuất bột cá
                  • Công suất lớn với công nghệ tiên tiến, tối ưu nhất
                  • Linh hoạt cung cấp các thiết bị riêng lẽ trong dây chuyền : Máy sấy, Lò hơi, Máy hấp, Máy ép, Máy phân ly, …

                  CÁC QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA DÂY CHUYỀN BỘT CÁ :

                  1. Hấp cá

                  Cá tươi có tính chất như một dạng thạch trong đó nước và dầu được chứa trong cá tế bào của cá.

                  Quá trình hấp cá phá vỡ các tế bào này và rất quan trọng cho việc ép tách nước, thịt cá tách ra khỏi xương và phân ly ra các thành phần như nước, dầu, chất rắn, nước đạm.

                  Quá trình hấp cá tối ưu ở khoảng nhiệt độ 90 – 95 ˚C trong khoảng thời gian 10-20 phút tùy loại cá. Cả 2 thông số nhiệt độ và thời gian hấp đều điều chỉnh được trên máy hấp.

                  2. Ép

                  Quá trình này ép nước dịch cá và dầu cá ra khỏi phần mô và xương, độ ẩm lý tưởng của bột cá sau quá trình này vào khoảng 50 – 55 %.

                  Tốc độ ép có thể thay đổi trên máy ép, trong một số trường hợp chất lượng bột ép ra không đủ tiêu chuẩn, có thể thay đổi tốc độ ép hoặc thay đổi nhiệt độ máy hấp.

                  3. Sấy

                  Máy sấy đĩa làm nóng gián tiếp có tác dụng lấy nước ra khỏi bột cá, làm bốc hơi nước ép cá.

                  Đĩa sấy với các cánh gạt có tác dụng đảo bột cá và các cánh dao có tác dụng tự làm sạch đĩa sấy, cũng như đảm bảo bột cá không kẹt vào đĩa. Máy sấy làm việc hiệu quả tốt nhất tại áp suất hơi 6 Kg/cm2 , tuy nhiên tùy thuộc vào sản lượng của dây chuyền mà có sự điều chỉnh thích hợp cho 02 máy sấy, thông số thông thường khoảng 6 – 8 Kg/cm2 cho máy sấy thứ nhất, 2 – 4 Kg/cm2 cho máy sấy thứ 02.

                  Mục đích chính của quy trình sấy là làm khô bột cá, vì vậy nhiệm vụ của người vận hành phải kiểm tra thường xuyên độ ẩm của cá tại cửa ra 6-10 %, tốt nhất là 8%. Lưu ý hướng cấp liệu đúng vào máy sấy.

                  4. Làm nguội

                  Đây là qui trình rất quan trọng đối với bột cá vừa được sấy, giúp bột cá chống lại quá trình oxi hóa và cháy vì không thoát được nhiệt ra bên ngoài, ngoài ra còn giúp cho bột cá giòn hơn, tơi hơn khi nghiền.

                  Sau khi nghiền, bột cá qua ma sát lại trở lên nóng hơn, nên rất cần thiết phải có thêm một bước làm nguội nữa trước khi đóng gói.

                  BƠM NƯỚC CẤP LÒ HƠI

                  CÁCH CHỌN MÁY BƠM NƯỚC CHO LÒ HƠI :

                  Khi chọn máy bơm bơm nước Nồi hơi – Lò hơi công nghiệp, có một số bước cần tính đến để đảm bảo vận hành bơm hút nước một cách an toàn. Lò hơi là một bể áp lực, nên điều quan trọng là nó luôn có mực lượng nước chính xác để tránh tràn, hay làm nhiệt độ Nồi hơi – Lò hơi nóng – nguội quá. Vì lý do này cùng với các lý do khác, máy bơm nước lò hơi phải có kích thước, công suất, lưu lượng bơm cao hơn một tỷ lệ nhất định so với những gì Nồi hơi – Lò hơi yêu cầu để nó có thể hoạt động bình thường.

                  Một điều cũng quan trọng không kém là phải biết được nhiệt độ của máy thu khí, máy khử khí, hóa chất xử lý,… tất cả đều có thể có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến máy bơm nước.

                  Hệ thống Nồi hơi – Lò hơi đều có sẵn các kích cỡ nhất định. Các bước hướng dẫn dưới đây áp dụng để chọn máy bơm cho Nồi hơi – Lò hơi công nghiệp có công suất từ ​​100 đến 1200 và áp suất thiết kế từ 150 đến 500 psig (Pressure per Square Inch Gauge – đơn vị áp suất trên mỗi inch vuông).

                  Trong các ứng dụng lớn, người ta thường lắp đặt nhiều Nồi hơi – Lò hơi song song với nhau. Có hai thiết kế phổ biến cho hệ thống bơm nước cấp cho nhiều ứng dụng Nồi hơi – Lò hơi. Đầu tiên là một nguồn cấp dữ liệu trực tiếp cho nhiều Nồi hơi – Lò hơi. Loại hệ thống này rất phổ biến vì dễ bảo trì và bơm chuyển sang từng Nồi hơi – Lò hơi một hoặc bơm cấp liệu hoàn chỉnh.

                  Phương pháp thứ hai được gọi là bộ tăng áp bơm nước nhiều Nồi hơi – Lò hơi. Thay vì có máy bơm cấp nước riêng lẻ bơm nước cho từng Nồi hơi – Lò hơi, thì ở đây có một bộ tăng áp cung cấp nước cho một ống dẫn chung, từ đó nước di chuyển đến các Nồi hơi – Lò hơi riêng lẻ thông qua van điều chế cấp nước riêng.

                  Sau đây là 16 bước cơ bản bản để xác định máy bơm cấp nước cho Nồi hơi – Lò hơi phù hợp với hệ thống của bạn.

                  1. Xác định phương pháp điều khiển Nồi hơi – Lò hơi sẽ được sử dụng. Kiểm tra đặc điểm kỹ thuật của Nồi hơi – Lò hơi.
                  2. Tính tốc độ dòng hơi lưu thông.
                  3. Lưu lượng dòng xả đáy Nồi hơi – Lò hơi hoạt động liên tục. Bước này không phải luôn luôn được yêu cầu và chỉ định. Khi cần, thường là khoảng 10% tốc độ hoạt động hiệu quả tốt nhất của máy bơm, nhưng nó có thể thay đổi và được thiết lập bởi hệ thống xử lý nước. Dòng xả đáy liên tục này nhằm loại bỏ tổng chất rắn hòa tan khỏi nước lò hơi và tránh bị nhầm lẫn với dòng xả đáy của nước lò hơi.
                  4. Lắp thêm 1 dòng chảy đi qua, nếu cần. Một số phương pháp điều khiển sử dụng đường tuần hoàn dòng chảy và van cấp nước. Lưu lượng nước (chất lỏng) đi qua máy bơm phải đảm bảo rằng đó là một lượng lưu lượng tối thiểu theo thông số kỹ thuật máy bơm để tránh tình trạng máy bơm ngừng hoạt động mà không kiểm soát được. Lưu lượng tuần hoàn qua lại máy bơm phải có kích thước dựa trên yêu cầu lưu lượng nước tối thiểu của nhà sản xuất máy bơm cho mỗi máy bơm. Lượng dòng chảy sẽ thay đổi, nhưng thường dựa trên khoảng 10 – 20% tốc độ dòng chảy của máy bơm tại điểm nó hoạt động hiệu quả nhất.
                  5. Xác định tổng tốc độ dòng chảy cần thiết. Tính tổng dòng chảy cơ sở, dòng chảy qua và luồng xả đáy liên tục (nếu cần).
                  6. Tính toán tổng đầu động các máy bơm ly tâm, hãy xem xét tất cả các yếu tố ảnh hưởng ở cả phía hút và phía xả của máy bơm.
                  7. Lắp thêm tất cả các ống cần thiết ở đầu hệ thống hút. Tính toán và xác định áp suất đo trong bể khử khí, đầu nâng từ đường nước của bể ở phía hút đến bánh công tác thấp nhất của máy bơm và tất cả các tổn thất ma sát đường hút.
                  8. Lắp thêm tất cả các ống cần thiết ở đầu hệ thống đường ống xả (bao gồm cả van cấp liệu, nếu cần). Xác định tất cả các tổn thất lực ma sát ở phía cổng xả của máy bơm, cộng với độ cao của đầu vào cấp nước cho Nồi hơi – Lò hơi so với lưu lượng của máy bơm.
                  9. Xác định tổng đầu bơm. Tính tổng của tất cả các thành phần đầu, bao gồm đầu Base có hệ số an toàn, đầu hệ thống đường ống hút và đầu hệ thống đường ống xả.
                  10. Tính toán đầu lắp đặt van an toàn của Nồi hơi – Lò hơi cộng thêm 3%. Ngoài việc lắp đặt được ống chính xác ở đầu van có tốc độ dòng chảy đúng yêu cầu, máy bơm nước cũng phải có khả năng đạt được điều đó ở đầu ngắt cao hơn 3% so với lắp đặt van an toàn của Nồi hơi – Lò hơi.
                  11. Xác định nhiệt độ nước bể chứa của Nồi hơi – Lò hơi.
                  12. Thực hiện tính toán đầu hút ròng dương (NPSHa).
                  13. Thực hiện lựa chọn bơm sơ bộ. Xem lại các đồ thị có sẵn để đảm bảo chọn máy bơm đáp ứng các điều kiện khắc nghiệt của Nồi hơi – Lò hơi.
                  14. Đảm bảo rằng đầu ngắt bằng hoặc vượt quá 3% so với cài đặt van an toàn.
                  15. Kiểm tra đầu hút tích cực ròng cần thiết (NPSHr) so với NPSHa. Tính toán này phải được thực hiện cho mọi lắp đặt vì không có hai cái nào giống nhau hoàn toàn.
                  16. Đảm bảo tương thích vật liệu. Kiểm tra cả khả năng tương thích hóa học và nhiệt độ.

                  Sau khi các bước này được hoàn thành, lựa chọn, lắp đặt máy bơm là bước cuối cùng có thể được thực hiện.

                  Quạt khói lò hơi – Quạt hút lò hơi

                  Trong quá trình đốt nhiên liệu, xử lý khói bụi cho lò hơi – nồi hơi thì quạt là thiết bị cực kỳ quan trọng. Nhiều người lầm tưởng quạt hút, quạt thổi, quạt áp suất cho lò hơi – nồi hơi sử dụng loại nào cũng được, miễn là cấp điện là chạy ra gió, những loại này trên thị trường bao la, giá lại rất rẻ. Tuy nhiên trên thực tế để lò hơi – nồi hơi hoạt động ổn định nhất là trong quá trình điều chỉnh công suất lò thì ngoài việc điều tiết cấp liệu, quạt gió cũng là nhân tố trực tiếp điều chỉnh quá trình này. Vậy việc điều chỉnh với sai số lớn, độ tin cậy kém, không có tín hiệu để kiểm soát thì tất cả quy trình vận hành lò hơi – nồi hơi sẽ ra sao? Nguy hiểm! thật sự nguy hiểm khi lò hơi không được kiểm soát và điều chỉnh hợp lý sẽ có thể dẫn đến hư hỏng thiết bị, thậm chí cháy nổ.

                  Để lò hơi vận hành trơn tru, việc điều khiển được tin cậy thì hệ thống quạt gió, quạt hút, quạt áp suất phải được chọn đúng thông số, hoạt động ổn định. Để đạt được điều này tốt nhất nên chọn các loại quạt được thiết kế chuyên cho lò hơi – nồi hơi

                  Công ty Fansipan Vina xin giới thiệu một số loại quạt dùng cho lò hơi – nồi hơi:

                  Quạt thổi lò hơi – nồi hơi:

                  Được thiết kế cánh ly tâm cho luồng gió đều, thân quạt, cánh gió được thiết kế chắc chắn, kết cấu cơ khí linh hoạt, dễ dàng lắp đặt. Quạt hoạt động khá êm có nhiều công suất dùng lắp đặt cho các loại lò khác nhau. Nguồn cấp 1 pha hoặc 3 pha tần số 50Hz, kết nối tốt với biến tần.

                  Quạt hút lò hơi – nồi hơi:

                  Được thiết kế buồng hút có kết cấu cơ khí bền, thân quạt, cánh gió được thiết kế chắc chắn, kết cấu cơ khí linh hoạt, dễ dàng lắp đặt. Quạt hoạt động khá êm có nhiều công suất dùng lắp đặt cho các loại lò khác nhau. Nguồn cấp 1 pha hoặc 3 pha tần số 50Hz, kết nối tốt với biến tần.

                  Quạt áp suất lò hơi – nồi hơi:

                  Loại quạt này được thiết kế buồng gió bé, lưu lượng nhỏ hơn các loại quạt trên, nhưng áp suất lớn. Quạt áp suất lò hơi thường được dụng ở các loại lò hơi – nồi hơi tầng sôi.

                  Quạt được chế tạo với nhiều công suất khác nhau dùng lắp đặt cho các loại lò khác nhau. Nguồn cấp 1 pha hoặc 3 pha tần số 50Hz, kết nối tốt với biến tần.

                  Quạt gió lò hơi – Quạt thổi lò hơi

                  Trong quá trình đốt nhiên liệu, xử lý khói bụi cho lò hơi – nồi hơi thì quạt là thiết bị cực kỳ quan trọng. Nhiều người lầm tưởng quạt hút, quạt thổi, quạt áp suất cho lò hơi – nồi hơi sử dụng loại nào cũng được, miễn là cấp điện là chạy ra gió, những loại này trên thị trường bao la, giá lại rất rẻ. Tuy nhiên trên thực tế để lò hơi – nồi hơi hoạt động ổn định nhất là trong quá trình điều chỉnh công suất lò thì ngoài việc điều tiết cấp liệu, quạt gió cũng là nhân tố trực tiếp điều chỉnh quá trình này. Vậy việc điều chỉnh với sai số lớn, độ tin cậy kém, không có tín hiệu để kiểm soát thì tất cả quy trình vận hành lò hơi – nồi hơi sẽ ra sao? Nguy hiểm! thật sự nguy hiểm khi lò hơi không được kiểm soát và điều chỉnh hợp lý sẽ có thể dẫn đến hư hỏng thiết bị, thậm chí cháy nổ.

                  Để lò hơi vận hành trơn tru, việc điều khiển được tin cậy thì hệ thống quạt gió, quạt hút, quạt áp suất phải được chọn đúng thông số, hoạt động ổn định. Để đạt được điều này tốt nhất nên chọn các loại quạt được thiết kế chuyên cho lò hơi – nồi hơi

                  Công ty Fansipan Vina xin giới thiệu một số loại quạt dùng cho lò hơi – nồi hơi:

                  Quạt thổi lò hơi – nồi hơi:

                  Được thiết kế cánh ly tâm cho luồng gió đều, thân quạt, cánh gió được thiết kế chắc chắn, kết cấu cơ khí linh hoạt, dễ dàng lắp đặt. Quạt hoạt động khá êm có nhiều công suất dùng lắp đặt cho các loại lò khác nhau. Nguồn cấp 1 pha hoặc 3 pha tần số 50Hz, kết nối tốt với biến tần.

                  Quạt hút lò hơi – nồi hơi:

                  Được thiết kế buồng hút có kết cấu cơ khí bền, thân quạt, cánh gió được thiết kế chắc chắn, kết cấu cơ khí linh hoạt, dễ dàng lắp đặt. Quạt hoạt động khá êm có nhiều công suất dùng lắp đặt cho các loại lò khác nhau. Nguồn cấp 1 pha hoặc 3 pha tần số 50Hz, kết nối tốt với biến tần.

                  Quạt áp suất lò hơi – nồi hơi:

                  Loại quạt này được thiết kế buồng gió bé, lưu lượng nhỏ hơn các loại quạt trên, nhưng áp suất lớn. Quạt áp suất lò hơi thường được dụng ở các loại lò hơi – nồi hơi tầng sôi.

                  Quạt được chế tạo với nhiều công suất khác nhau dùng lắp đặt cho các loại lò khác nhau. Nguồn cấp 1 pha hoặc 3 pha tần số 50Hz, kết nối tốt với biến tần.

                  Bộ góp hơi – Bao hơi

                  Bộ góp hơi

                  Bộ góp hơi hay bình góp hơi là bình áp lực để tích lũy hơi nước từ lò hơi (nồi hơi), nó có ý nghĩa như một bộ tích trữ năng lượng nhiệt cho mục đích phát hơi trở lại khi nhu cầu tiêu thụ hơi tăng cao.

                  Chức năng chính của bình góp hơi

                  • Tích hơi, góp hơi từ các nồi hơi, phân phối hơi cho các thiết bị sử dụng hơi nước bão hòa.
                  • Tách nước trên đường ống hơi (đối với các hệ thống đường ống dẫn hơi tương đối dài).
                  • Duy trì sự ổn định hơi cho các thiết bị sử dụng.

                  Thông số kỹ thuật bộ góp hơi:

                  • Vật liệu: Thép
                  • Size: DN100 – DN300
                  • Kết nối: Bích/ Ren
                  • Ứng dụng: Hơi nước bão hòa hoặc quá nhiệt, nước, khí nén và các chất lỏng khác (theo yêu cầu).

                  BỘ TIẾT KIỆM HƠI

                   

                  LỢI ÍCH CỦA VIỆC THU HỒI NƯỚC NGƯNG :

                  Lợi ích lớn nhất là tiết kiếm đến 20% chi phí nhiên liệu đốt lò hơi.

                  Khi nước bị mất nhiệt, nó trở về trạng thái lỏng, gọi là nước ngưng. Hơi nước chắc chắn có xu hướng này, ngay sau khi ra khỏi lò hơi. Trong nước ngưng có đặc tính quan trọng là không chứa tạp chất, do đó không cần phải xử lý làm mềm lại nước ngưng.

                  Nước ngưng chứa đến 20% nang lượng có từ nhiên liệ mà chúng ta đốt cho lò hơi. Một hệ thống thu hồi nước ngưng hiệu quả sẽ giúp tối ưu nhiệt độ nước cấp, cải thiện hiệu suất làm việc của lò hơi, nhà máy sẽ được lời vì giảm chi phí nhiên liệu. Theo tính toán cứ mỗi 6 độ C nhiên liệu tăng lên thì khi thu hồi nước ngưng về lò sẽ làm tiết kiệm 1% nhiên liệu.

                  Bề mặt đường ống thiết bị ít bị ăn mòn do giảm lượng oxygen trong nước ngưng

                  Oxygen hòa tan tần công bề mặt kim loại sắt thép, gây nên ăn mòn, giảm tuổi thọ thiết bị và gây rò rỉ hơi.

                  Khi chúng ta giữ nhiệt độ nước cấp ở mức cao, sẽ giúp loại bỏ bớt các khí hòa tan gây ăn mòn nồi hơi và gây ăn mòn đường nước ngưng như carbon dioxide và các khí khác, Trong đó loại bỏ oxygen là quan trọng nhất vì đây là tác nhân hàng đầu gây ăn mòn lò hơi. Điều này làm giảm nỗi lo của người vận hành cũng như giảm hóa chất sử dụng để khử oxygen hòa tan hay được dùng trong xử lý nước lò hơi. Theo khuyến cao, oxygen hòa tan chỉ nên ở mức tối đa 2ppm, điều này đạt được khi ta giữ nhiệt độ nước cấp ở mức 90 độ C trở lên.

                  Giảm lượng nước cấp bù vào hệ thống

                  Nước ngưng không chứa các tạp chất có trong nước thô. hay nước cấp bù. Vì vậy không cần phải xử lý nó mà có thể sử dụng trực tiệp cho lò hơi, làm giảm chi phí xử lý nước cấp, đồng thời giúp giảm luông lượng nước xả đáy

                  Giảm chi phí trong quá trình xử lý hóa chất, làm mềm cho nước cấp

                  Khi tận dụng lại được lượng nước ngưng, có đặc tính là đã được loại bỏ nhưng tạp chất gây cáu cặn trong lò hơi. Nước ngưng sau khi được thu hồi sẽ được bơm thẳng vào lò hơi và tiếp tục thực hiện quá trình nhận nhiệt sinh hơi. Chính vì thế, hệ thống sẽ không phải cấp nước liên tục, giảm được rất lớn chi phí trong quá trình xử lý hóa chất và làm mềm cho nước cấp và lò hơi.

                   

                  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ BỘ TIẾT KIỆM HƠI :

                  Nguyên lý làm việc:

                  Nước sau khi ngưng tụ thông qua bộ tách nước từ hệ thống thiết bị sử dụng hơi sẽ hồi về bồn chứa nước ở áp suất môi trường, do đó nhiệt độ nước ngưng sẽ giảm xuống nhiệt độ ngưng tụ ở áp suất môi trường và một phần sẽ bốc hơi do quá trình giảm áp.

                  Bộ tiết kiệm hơi: Bơm nước ngưng tụ ở nhiệt độ cao về lò hơi, không đưa qua bồn chứa nước ngưng tụ.

                  • Hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu: từ 10 đến 15%
                  • Áp suất làm việc thông thường: 5 – 6 bar
                  • Nhiệt độ nước ngưng tụ: 157 độ C

                  BỘ LỌC TĨNH ĐIỆN ESP

                  Lọc bụi tĩnh điện (ESP) là thiết bị lọc bụi bằng phương pháp tĩnh điện. Nguyên lý của ESP là: Khi dòng khói đi qua điện trường (được tạo bởi dòng điện một chiều có hiệu điện thế cao) dòng khói sẽ bị điện li tạo thành các điện tử, các ion âm và các ion dương. Bụi trong khói khi đi qua điện trường cũng bị nhiễm điện, các hạt bụi nhiễm điện sẽ bị hút về phía các điện cực trái dấu và bám trên bề mặt các điện cực. Sau một thời gian bụi bám trên bề mặt điện cực sẽ có chiều dày nhất định thì sẽ được hệ thống búa gõ, máy rung tách các hạt bụi và đưa về phễu thu hồi.

                   

                  Nguyên lý hoạt động :

                  Khi dòng khí chứa bụi đi qua điện trường được tạo bởi dòng điện một chiều có hiệu điện thế cao, dòng khí sẽ bị điện li tạo thành các điện tử, các ion âm và các ion dương. Bụi trong khí khi đi qua điện trường cũng bị nhiễm điện, các hạt bụi nhiễm điện sẽ bị hút về phía các điện cực trái dấu và bám trên bề mặt các điện cực. Sau một thời gian bụi bám trên bề mặt điện cực sẽ có chiều dày nhất định thì sẽ được hệ thống búa gõ, máy rung tách các hạt bụi và đưa về phễu thu hồi.

                  Lọc bụi tĩnh điện kiểu ướt có nhiều điểm giống với kiểu khô cả về nguyên lý và thiết kế, tuy nhiên một khác biệt cơ bản là loại ướt được sử dụng trong môi trường nhiệt độ khí bằng hoặc thấp hơn nhiệt độ đọng sương. Ngoài ra, các cơ cấu liên kết gõ tách bụi của hệ thống khô được thay thế bởi hệ thống rửa không liên tục sử dụng nước hoặc các chất lỏng khác để tách bụi trên cực thu.

                  Ưu điểm :

                  • Hiệu suất khử bụi cao: Có thể hơn 99%
                  • Tổn thất áp lực dòng nhỏ
                  • Có thể lọc được bụi có kích thước rất nhỏ: 0.1µm
                  • Tiêu hao điện năng thấp
                  • Lưu lượng khói đi qua thiết bị lớn
                  • Chịu được nhiệt độ cao: có thể lên đến 4500C
                  • Có khả năng tách bụi có độ ẩm cao, cả dạng lỏng hoặc rắn.

                   

                  CYCLONE ĐA CẤP

                  Bên cạnh phương pháp lọc bụi bằng túi vải với tác dụng của lực ly tâm thì phương pháp lắng trọng lực với cyclone được coi là hiệu quả và được sử dụng  phổ biến.
                  Cyclone đa cấp hay còn gọi là cyclone chùm, Multi Cyclone…
                  Phương pháp phù hợp với các loại bụi có kích thước khác nhau. Tuy nhiên với một cyclone đơn lọc hiệu quả với bụi từ 15 micromet đến 20 micromet. Đối với bụi có kích thước nhỏ hơn dưới 10 micromet đến 5 micromet  có thể cải tiến cyclone bằng cách lọc tuần hoàn lần 2 hoặc ghép với một thiết bị lọc bụi khác. Bên cạnh đó, để tăng hiệu quả lọc bụi có  thể ghép nhiều cyclone theo cách song song hoặc nối tiếp nhau.

                  Nguyên lý hoạt động :

                  Bụi theo đường ống dẫn đi vào cửa vào của thiết bị.
                  Sau đó, luồng không khí chứa bụi đi vào thân cyclone theo phương tiếp tuyến với thân cyclone ở phần trên rồi xoáy xuống dần gặp phần ống hình phễu. Quạt hút giúp cho bụi đi theo chiều xoắn ốc
                  Bụi dưới tác dụng của lực ly tâm nên bị văng vào thành ống mất dẫn vận tốc và rơi xuống dưới.
                  Dòng xoáy chứa khí sạch thu dần đường kính xoáy và hướng lên phía trên đi ra ngoài theo ống trụ giữa thoát ra ngoài theo cửa thoát khí.

                  Ưu điểm :

                  • Cấu tạo đơn giản
                  • Làm việc với môi trường nhiệt độ cao
                  • Bụi thu gom ở dạng bụi khô
                  • Trở lực ổn định
                  • Hiệu suất cao
                  • Vận hành đơn giản.

                  Chi tiết sản phẩm :

                  • Bao gồm các Cyclone đơn ghép lại với nhau, nhằm tăng hiệu suất lọc bụi.
                  • Bụi khói thải vào Cyclone con theo dạng xoắn vít, giúp tăng khả năng lọc bụi.
                  • Đường khói vào, ra và hệ thống lấy bụi dưới Cyclone đa cấp được thiết kế phù hợp, giúp cho thiết bị hoạt động một cách hiệu quả và ổn định.

                  Đặc tính kỹ thuật:

                  • Công suất lọc bụi: Theo công suất thiế kế của lò đốt.
                  • Nhiệt độ làm việc: <350°C
                  • Trở lực qua thiết bị: <600Pa
                  • Hiệu suất: ≥ 85% với đường kình cỡ hạt 15 μm

                  BẪY HƠI

                  Bẫy hơi là thiết bị quan trọng trong các các đường ống dẫn hơi, có vai trò tách nước ngưng tụ trong đường ống ra ngoài tránh trường hợp thủy kích đường ống dẫn hơi. Hiện nay, có hai dạng bẫy hơi cơ bản: bẫy hơi cơ và bẫy hơi nhiệt động.

                  Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bẫy hơi

                  Có hai dạng bẫy hơi cơ bản khác nhau về cấu tạo và nguyên lý làm việc trong hệ thống:

                  Bẫy hơi dạng cơ: Hoạt động dựa trên sự khác nhau về khối lượng riêng giữa hơi và nước ngưng tụ. Nó có thể cho một lượng lớn nước ngưng tụ chảy qua liên tục. Bẫy hơi cơ có hai loại: Kiểu van phao và kiểu thùng ngược(bẫy hơi bi phao và bẫy hơi cốc phao)
                  Bẫy hơi dạng nhiệt động: hoạt động dựa trên tính chất động lực của nước ngưng và hơi nước. Đây là thiết bị đơn giản, an toàn có thể hoạt động ở nhiệt độ và áp suất cao.

                  Bẫy hơi dạng cơ

                  Bẫy hơi bóng phao – kiểu van phao

                  – Khi nước ngưng tụ vào bẫy sẽ làm cho phao nổi lên, phao dẫn động kéo van đi lên, van mở nước ngưng chảy ra ngoài bẫy. Van được chế tạo gồm lỗ thông hơi được điều khiển bằng tay trên đỉnh của thân bẫy, những loại bẫy hơi hiện đại ngày nay sử dụng lỗ thông hơi nhiệt tĩnh, cho phép hơi đi qua trong khi xử lý nước ngưng.

                  – Lỗ thông hơi tự động sử dụng thiết bị cân bằng áp suất kín giống như bẫy hơi nhiệt tĩnh, được gắn trong vùng hơi trên mức nước ngưng. Sau khi giải phóng không khí ban đầu thì van duy trì vị trí đóng cho đến khi không khí hoặc các khí không ngưng khác tích tụ trong quá trình hoạt động làm nó mở nhờ giảm nhiệt độ hỗn hợp không khí – hơi. Lỗ thông hơi nhiệt tĩnh có thêm ưu điểm là tăng lượng nước ngưng đáng kể khi hoạt động. Lỗ thông hơi nhiệt tĩnh được thiết kế gọn nhẹ tinh vi, chế tạo bằng thép không gỉ và công nghệ hàn hiện đại tạo van tròn hoàn hảo, làm việc tốt trong thủy kích.

                  Ưu điểm của bẫy hơi bi phao

                  – Có thể thoát nước ngưng liên tục tại nhiệt độ hơi. Đây là ưu điểm lớn cho nên thường được chọn trong các ứng dụng mà tốc độ truyền nhiệt cao.
                  – có thể điều chỉnh lượng nước ngưng nhiều hay ít rất tốt, không chịu ảnh hưởng bởi biên dao động và đột ngột của áp suất hoặc tốc độ dòng. Khi tích hợp lỗ thông hơi tĩnh nhiệt thì có thể thoát khí đễ dàng.

                  Nhược điểm

                  – Có thể bị hỏng hóc do bị dính và thân bẫy sẽ bị nghẹt
                  – Đối với tất cả các loại bẫy cơ, một số có cấu tạo khác để có thể hoạt động với áp suất cao và biên độ rộng. Những bẫy hoạt động ở độ chênh áp cao hơn có lỗ thông nhỏ hơn để cân bằng với dịch chuyển nổi lên của phao.

                  Bẫy hơi dạng cốc phao – kiểu thùng ngược

                  – Giống như tên gọi, bẫy hơi kiểu thùng ngược có cấu tạo gồm một thùng ngược được định vị nhờ một van đòn bẩy, và trên đỉnh thùng ngược có lỗ thông hơi nhỏ.
                  – Khi nước ngưng đi vào bẫy, thùng đi xuống xéo van đi xuống khỏi vị trí đóng, nước ngưng dưới đáy thùng đi lên làm đầy thân và đi ra ngoài, khi hơi vào thùng làm thùng nổi lên, đẩy van đòn bẩy đi lên đóng cửa thoát.

                  Bẫy hơi kiểu nhiệt động – bẫy hơi đồng tiền

                  – Bẫy hơi đồng tiền truyền thống có cách thức hoạt động đơn giản, dựa vào động lực tác dụng của hơi nước khi nó đi qua bẫy, phần duy nhất chuyển động là cái đĩa ở trên bề mặt dẹt trong buồng điều tiết hoặc nắp đậy. Khi áp suất vào nâng đĩa lên, nước ngưng lạnh và không khí ngay lập tức được đẩy ra khỏi vành đai bên trong ở dưới đĩa và ra ngoài thông qua cửa thải. Dòng nước ngưng qua cửa vào, đến buồng dưới đĩa làm giảm áp suất và giải phóng hơi nước chuyển động ở tốc độ cao, tạo ra vùng áp suất thấp ở dưới đĩa, đẩy đĩa về phía vành đai. Cùng lúc, áp suất ở buồng phía trên giảm khi hơi nước ngưng tụ, đĩa được nâng lên bởi nước ngưng áp suất cao, và chu trình lập lại.

                  – Tốc độ hoạt động phụ thuộc vào nhiệt độ dòng hơi và điều kiện môi trường. Hầu hết các bẫy hơi sẽ ở vị trí đóng trong khoảng 20 – 40s. Nếu bẫy hơi mở quá thường xuyên có thể vì hơi lạnh, ẩm hoặc vùng có gió nhiều, tốc độ mở có thể làm chậm lại khi cách nhiệt trên đỉnh bẫy hơi.

                  Ưu điểm của bẫy hơi nhiệt động

                  – Có thể hoạt động hết công suất mà không cần điều chỉnh hay thay đổi bên trong.
                  – Nhỏ gọn, đơn giản và có thể chứa nước ngưng lớn.
                  – Có thể sử dụng ở áp suất cao và hơi quá nhiệt, không bị tác động bởi xâm thực hay rung. Cấu trúc sử dụng thép không gỉ, chống ăn mòn cao.
                  – Không bị ảnh hưởng dẫn đến hỏng khi bị nghẹt, nếu lắp đĩa trong mặt phẳng đúng và cửa xả tự do ra bên ngoài thì không thể bị nghẹt, song có thể đĩa dễ bị mòn.
                  – Đĩa là bộ phận dẫn động duy nhất nên việc bảo trì dễ dàng mà không cần phải tháo bẫy ra khỏi đường ống.
                  – Âm thanh “lách tách” khi bẫy hơi mở và đóng làm bẫy có thể được kiểm tra dễ dàng.
                  Nhược điểm
                  – Bẫy sẽ không hoạt động chính xác ở độ chênh áp, khi vận tốc chảy qua bề mặt phía dưới đĩa không đủ cho áp suất thấp hơn.
                  – Bẫy hơi nhiệt động có thể xả một lượng khí vào lúc khởi đầu nếu áp suất vào thấp. Tuy nhiên áp suất tăng nhanh đột ngột sẽ tạo nên vận tốc khí cao đóng bẫy lại giống như đối với hơi nước, và nó sẽ bị mắc kẹt khí. Trong trường hợp này một cửa thoát khí nhiệt tĩnh tách rời có thể gắn song song với bẫy. Những bẫy hưi nhiệt động hiện đại có thể có đĩa chống kẹt khí bên trong ngăn áp suất khí trên đĩa hình thành và cho thoát ra ngoài.
                  – Khi xả có tiếng ồn và điều này cản trở việc sử dụng bẫy nhiệt động ở một số vị trí yêu cầu giảm thiểu tiếng ồn như: bệnh viện, nhà hát.

                  Lưu ý khi sử dụng bẫy hơi

                  Là một thiết bị quan trọng trong hệ thống dẫn hơi cung cấp nhiệt. Tất cả các bẫy hơi thông thường khi hoạt động đều có chu kỳ đóng và chu kỳ mở, nếu xảy ra lỗi trong các chu kỳ này có thể gây ra hệ quả:
                  – Lỗi khi mở: làm cho nước ngưng không thể xả ra ngoài hệ thống, không thể tiếp tục làm việc vì không lên nhiệt, dẫn tới sản phẩm bị lỗi do không đủ nhiệt, phải chế biến lại hoặc thậm chí phải bỏ đi.
                  – Lỗi khi đóng: Bẫy hơi xả ra một lượng lớn hơi, làm tốn nhiều năng lượng và chi phí vạn hành.
                  – Vị trí đặt bẫy hơi: dưới bình góp hơi, sau thiết bị trao đổi nhiệt, trước các van chặn nếu van đặt nằm ngang, trên van chặn nếu van đặt đứng, trên đường ống trước những chỗ đi lên hoặc đựt trên đường ồng theo một khoảng cách đã được tính toán… Đây là một thiết bị quan trọng trong mạng nhiệt.

                  Một số loại Bẫy hơi phổ biến

                  – Bẫy hơi Samyang, Yooyoun, Jokwang(JK)… nhập khẩu Hàn Quốc
                  – Bẫy hơi TLV, Venn, Yositake… nhập khẩu Nhật Bản
                  – Bẫy hơi Nicoson, Tunglung, JBV, Die-erste… nhập khẩu Đài Loan

                  094 456 2668