• Tin Công Nghệ
                  • Tin công ty
                  • Triển Lãm
                  • Tuyển dụng

                  Category Archives: Chưa được phân loại

                  BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA LÒ HƠI

                  LỢI ÍCH CỦA BẢO DƯỠNG, BẢO TRÌ LÒ HƠI :

                  Việc bảo dưỡng bảo trì lò hơi thực hiện đúng kỹ thuật và theo chế độ định kỳ sẽ mang đến cho doanh nghiệp các lợi ích to lớn sau :

                  • Tăng tuổi thọ của lò hơi sau một thời gian sử dụng, tăng hiệu suất hoạt động của lò hơi đồng thời ngăn ngừa các sự cố có thể xảy ra
                  • Phát hiện hỏng hóc, lỗi trước khi vận hành lò hơi
                  • Hạn chế sự cố trong quá trình vận hành lò hơi
                  • Đảm bảo an toàn sử dụng lò hơi
                  • Tiết kiệm nhiên liệu, nguyên liệu chất đốt, đồng thời đảm bảo yêu cầu về môi trường.

                  CÁC CÔNG VIỆC BẢO TRÌ LÒ HƠI :

                  • Các bộ phận của lò hơi, các chi tiết lớn nhỏ đều được kiểm tra và thực hiện vệ sinh cơ khí, bảo dưỡng gồm: Buồng đốt,  đường khói, xả đáy, đường hơi, đường cấp nước, bảo ôn, điện, điều khiển của lò hơi….Với tần suất thực hiện 2-3 lần/năm. Việc kiểm tra định kỳ tất cả các hạng mục từ lớn đến nhỏ và chi tiết cần thực hiện  ít nhất 1 lần/ 1 tháng nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các sự cố có thể xảy ra đặc biệt sự cố nổ lò hơi
                  • Tiến hành vệ sinh tẩy rửa bằng hóa chất đối với lò hơi. Tẩy rửa lò hơi bằng hóa chất: Bởi sau 1 thời gian hoạt động lò hơi sẽ bị đóng cặn để loại bỏ cặn đóng cần phải thực hiện cũng là một công việc quan trọng trong quá trình bảo trì, bảo dưỡng,. Để loại bỏ cáu cặn trong lò hơi phải được xúc rửa bằng hóa chất – là phương pháp được áp dụng khá phổ biến, cụ thể là:  Dung dịch NaOH 2%, đổ đầy dung dịch NaOH vào nồi hơi và đun đến áp suất từ 1¸3 KG/cm2 trong khoảng từ 12- 14 h hoặc lâu hơn nữa tuỳ độ dày của lớp cặn. Sau đó tháo dung dịch NaOH ra khỏi lò thì cấp nước rửa sạch lò.
                  • Nếu lò hơi ngừng vận hành từ 1 tháng trở lên thì dùng phương pháp bảo dưỡng khô –  tháo hết nước trong lò hơi ra mở các van và dùng nước rửa sạch và đốt lò sấy khô.
                  • Nếu lò hơi ngừng vận hành dưới 1 tháng thì dùng phương pháp bảo dưỡng ướt – tháo hết nước trong lò ra cấp đầy nước vào lò và đốt lò tăng dần nhiệt độ nước lò đến 100 độ C.

                  PHƯƠNG ÁN BẢO DƯỠNG BẢO TRÌ LÒ HƠI :

                  • Tùy theo cường độ làm việc mà các bạn nên lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng lò hơi: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng,…
                  • Lập danh sách các thiết bị, phụ tùng…. cần phải  thay thế định kỳ để có thể phục vụ cho hoạt động bảo trì, bảo dưỡng một chính xác nhanh chóng đúng thời hạn.
                  • Việc bảo trì, bão dưỡng sẽ thải chất thải vào môi trường nên việc lên kế hoạch và lập báo cáo kiểm tra môi trường định kỳ nhằm hạn chế, giảm thiểu yếu tố gây ô nhiễm môi trường.
                  • Ghi chép, lập và lưu giữ báo cáo sau mỗi lần bảo trì, bảo dưỡng việc bảo trì lò hơi một cách cụ thể để thuận tiện và dễ dàng hơn cho những lần bảo trì sau.

                  LÒ HƠI TẦNG SÔI

                  Là công nghệ đốt mới được các công ty tiên phong về lĩnh vực lò hơi công nghiệp như Betech Việt Nam phát triển và ứng dụng nhiều trong thời gian gần đây. Lò hơi tầng sôi mang lại hiệu quả cực kỳ to lớn trong việc sử dụng nguồn phụ phẩm, phế thải trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp như : trấu, mùn cưa, xơ dừa …

                  Đặc điểm nổi trội của lò hơi tầng sôi là hiệu suật lò hơi rất cao, lên đến 87%, dễ vận hành, có thể thiết kế phù hợp với nhu cầu công suất rất rộng từ 1 tấn hơi/giờ đến 50 tấn hơi/giờ.

                  Ngoài ra, lò hơi tầng sôi có lượng xỉ tro, lượng khói thải ra ngoài môi trường rất ít, đảm bảo các thông số kỹ thuật cho phép theo quy định của Bộ Tài nguyên & Môi trường.

                  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ LÒ HƠI TẦNG SÔI :

                  NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG :

                  Gió cấp một được thổi từ dưới ghi lên. Khi tốc độ gió đủ lớn sẽ tạo ra một lực cuốn thắng được trọng lực của hạt và khi đó, các hạt sẽ bắt đầu dịch chuyển lên trên, tạo ra một lớp hạt lơ lửng giống như một lớp chất lỏng.

                  Chiều cao lớp sôi được giữ cố định trong một khoảng cho phép nào đó. Không gian cháy chỉ chiếm một phần trong toàn bộ buồng đốt. Gió cấp vào từ quạt có hai nhiệm vụ : cung cấp khí cho quá trình cháy của nhiên liệu. tạo vào duy trì lớp sôi

                  Khi tốc độ gió cấp vượt quá tốc độ tới hạn, chất rắn sẽ bị thổi bay ra khỏi lớp. Nếu hạt tương đối thô có thể sẽ quay trở lại ghi do ảnh hưởng của trọng lực. Nếu tiếp tục tăng tốc độ gió thì có thể một bộ phận hoặc toàn bộ chất rắn trên mặt ghi rơi vào trạng thái chuyển động hai hướng : một hướng đi lên do lực nâng, một hướng đi xuống trở lại mặt ghi do trọng lực. Trạng thái này giống như trạng thái sôi của chất lỏng, tốc độ gió tại đó gọi là tốc độ sôi tối thiểu. Lúc đó, lớp chất rắn chuyển động từ trạng thái lớp cố định sang trạng thái sôi hay lớp sôi. Khi tốc độ gió tiếp tục tăng, toàn bộ lớp sôi sẽ bị phá hủy, các chất rắn trong lớp sôi đều bị bay ra ngoài, tương tự : nếu tốc độ gió quá nhỏ, không đủ để nâng khối lượng các hạt lên thì lớp sôi lại trở thành lớp cố định

                  ƯU ĐIỂM CỦA LÒ HƠI TẦNG SÔI :

                    • Công nghệ lò hơi tầng sôi giúp lò hơi có thể đốt cháy hoàn toàn nhiều nhiên liệu thứ cấp, phế phẩm mà các lò hơi khác không thể đáp ứng được.
                    • Công nghệ lò hơi tầng sôi thiết kế bề mặt truyền nhiệt nhỏ và gọn hơn so với các công nghệ cũ. Do vậy, không chiếm nhiều diện tích để lắp đặt trong nhà máy.
                    • Nhiệt độ tạo ra cao và ổn định trong ngưỡng từ 800-900 °C, các hát cháy và nhiên liệu thường xuyên luân chuyển trong môi trường buồng đốt, cho nên nhiên liệu được đảm báo cháy cùng, cháy kiệt.
                    • Khí NOx thải ra trong quá trình đốt nhỏ hơn nhiều so với các công nghệ lò hơi truyền thống khác.
                    • Giảm hiện tượng đóng xỉ trên bề mặt dàn ống sinh hơi và ống trao đổi nhiệt đối lưu của lò hơi. Đồng thời giảm hiện tượng bán tro trên các bề mặt các thiết bị phía đuôi lò hơi
                    • Quá trình chuẩn bị nhiên liệu đơn giản hơn. Quá trình cấp nhiên liệu vào lò hơi được dễ dàng tự động hóa
                    • Giúp nhà máy tiết kiếm chi phí vận hành nhờ khả năng đốt cháy hoàn toàn nhiều loại nhiên liệu khác nhau cũng như diện tích lắp đặt không lớn
                    • Có khả năng hoạt động tự động và liên tục trong thời gian dài
                    • Thân thiện môi trường, giảm thiểu ô nhiểm và các chất thải độc hại
                    • Tiết kiệm thời gian cho việc bảo trì, vệ sinh lò hơi
                    • Dễ sử dụng, dễ vận hành và khởi động một cách nhanh chóng
                    • Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thấp
                    • Tuổi thọ và độ bền bỉ cao

                  ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT :

                  Tiêu Chuẩn Thiết Kế Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Tiêu Chuẩn Chế Tạo Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Công Suất Sinh Hơi 1.000 – 300.000 Kg/giờ
                  Áp Suất Thiết Kế 10 – 150 bar (Với kiểu ống nước hoàn toàn)
                  Thông Số Hơi Hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt
                  Hiệu Suất Lò Hơi 87±2%
                  Nhiên Liệu Đốt Than cám Indo, cám 4A, trấu rời, trấu nghiền, mùn cưa, xơ dừa, … và phế phẩm công nghiệp

                  LÒ HƠI GHI XÍCH

                  Là loại lò hơi đốt được khá nhiều loại nhiên liệu với các kích thước khác nhau như : than cám, than cục, củi cây, củi trấu, trấu …

                  Nhiên liệu sẽ được cháy từ từ trên mặt ghi, trong khi ghi xích được điều chỉnh để di chuyển với tốc độ vừa đủ để nhiên liệu có đủ thời gian cháy hết trong buồng đốt.

                  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ LÒ HƠI GHI XÍCH :

                  NGUYÊN LÝ LÒ HƠI GHI XÍCH :

                  Nhiên liệu được đốt cháy trong buồng đốt trên mặt ghi xích và chạy từ đầu lò đến cuối lò và xỉ được thải ra ngoài sau khi làm mát bằng nước, Buồng đốt được xây bằng gạch chịu lửa để tạo ra buồng đốt nóng với nhiệt độ cao để nhiên liệu dễ bắt cháy. Trong buồng đốt có vòm cuốn bức xạ nhiệt, tạo ra những vùng tâm cháy của buồng đốt, than được đốt cháy và gió nóng được đẫn từ đuôi buồng đốt lên phía trên để tận dụng nhiệt của xỉ làm cho than cháy kiệt và đồng thời làm cho xỉ nguội trước khi thải ra ngoài, Nhiệt lượng tỏa ra trong buồng đốt được truyền bằng bức xạ cho các dàn ống vách bên, vách trước và vách sau của buồng đốt.

                  Tiếp đó dòng sản phẩm cháy đi qua của khói bố trí vách sau bên trái buồng đốt vào buồng cháy kiệt. Tại đây phần nhiên liệu chưa cháy hết được cháy kiệt và sản phẩm cháy truyền nhiệt cho các dàn ống vách và hàng ống đối lưu đầu tiên. Sau đó khỏi nóng đi vào chùm ống đối lưu theo đường zig-zag thực hiện quá trình trao đổi nhiệt đối lưu cho chùm ống và thoát ra khỏi lò.

                  Khói nóng được tiếp tục dẫn đi qua bộ hâm nước, bộ sấy không khí. Nhiệt của khói nóng được truyền qua giàn ống làm nâng cao nhiệt độ nước cấp vào lò sau đó đi vào bộ sấy không khí dạng ống chùm, khói nóng đi qua trong lòng chùm ống. bên ngoài chùm ống là luồng khí lạnh từ quạt đẩy thổi qua. Khói nóng sau khi đi qua bộ sấy không khí, nhiệt được trao đổi từ khói nóng sang không khí lạnh, giúp nhiệt độ không khí trước khi cấp vào buồng đốt lên đến khoảng 80-120 độ C. Việc không khí được gia nhiệt trước khi cấp vào lò hơi giúp quá trình cháy trong buồng đốt xảy ra hiệu quả hơn, nhiên liệu được sấy nhanh trước khi cháy, giảm hiện tượng khói trong quả trình khởi động lò hơi.

                  Khói nóng sau khi đi qua các bộ tận dụng nhiệt khói thải, sẽ được dẫn đi qua các thiết bị chuyên biệt xử lý các thành phần như cyclone lọc bụi, bộ lọc bụi túi vải, lọc bụi tĩnh điện, tháp dập bụi. bể lắng tro … Khói thỉa sau khi hoàn thành nhiệm vụ truyền nhiệt cho các bộ tiết kiệm nhiệt, được xử lý xong sẽ được thải ra moi trường qua ống khói. Khói thải ra môi trường đảm bảo tiêu chuẩn quy định của Bộ Tài nguyên & Môi trường.

                  Không khí cần thiết cho sự cháy được cấp vào buồng đốt lò hơi bằng quạt gió. Từ quạt gió không khí theo kênh gió lạnh đi vào bộ sấy không khí, tận dụng nhiệt lượng của khói lò để nâng nhiệt độ lên khoảng 80-120 độ C. Sau đó không khí nóng được đưa qua kênh gió nóng vào buồng đốt theo các hộp gió bố trí hai bên sườn cụm ghi xích và phân phối vào gầm ghi. Gió gầm ghi được phân thành nhiều khoang nhỏ, mỗi khoang đều có cửa gió điều chỉnh để có thể điều chỉnh chế độ cháy của nhiên liệu trên bề mặt ghi suốt dọc chiều dài ghi, một phần gió này đi từ cuối buồng đốt lên phía trên để làm mát xỉ và lấy nhiệt cho buồng đốt làm tăng quá trình cháy.

                  Toàn bộ cụm ống sinh hơi được đỡ trên bệ đỡ, đặt trên cụm ghi xích. Hệ thống cầu thang và sàn thao tác cho phép thực hiện các thao tác tại mọi vị trí cần thiết.

                  Tường lò được kết cấu nhiều lớp, cấu tạo bằng gách chịu lửa định hình, bông gốm chịu nhiệt độ cao và bông thủy tinh để ngăng chặn sự thất thoát nhiệt ra môi trường, để đảm bảo nhiệt thế buồng đốt và hiệu suất của lò, cũng như điều kiện làm việc của công nhân vận hành quanh lò. Bên ngoài được bọc bảo ôn bằng lớp tôn màu lượn sóng, đảm bảo độ bền và mỹ thuật công nghiệp.

                   

                  ƯU ĐIỂM CỦA LÒ HƠI GHI XÍCH :

                    • Do ghi có kết cấu chuyển động nên quá trình cấp nhiên liệu và thải tro xỉ được tự động, do đó sẽ đơn giản trong quá trình vận hành, tiết kiệm nhân công.
                    • Hiệu suất lò hơi khá cao, quá trình cháy ổn định
                    • Tuổi thọ ghi lò cao, do mặt dưới được làm mát liên tục

                  NHƯỢC ĐIỂM :

                    • Công suất hạn chế : Không vượt quá 100 tấn hơi/giờ
                    • Yêu cầu cao hơn về nhiên liệu như : độ ẩm không vượt quá 20%, độ tro lớn hơn 20-25%, nhiệt độ của tro không được quá thấp (nếu dưới 1200 °C, tro xỉ nóng chảy sẽ bọc các hạt nhiên liệu chưa cháy). Kích cỡ hạt nhiên liệu cũng đòi hỏi cao, không được quá lớn hoặc quá nhỏ.

                  ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT :

                  Tiêu Chuẩn Thiết Kế Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Tiêu Chuẩn Chế Tạo Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Công Suất Sinh Hơi 1.000 – 40.000 Kg/giờ
                  Áp Suất Thiết Kế 10 – 150 bar
                  Thông Số Hơi Hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt
                  Hiệu Suất Lò Hơi 85±2%
                  Nhiên Liệu Đốt Than cám Indo, cám 4A, củi viên, trấu viên, củi

                  LÒ HƠI GHI TĨNH

                  Là một trong những loại lò hơi công nghiệp được sử dụng phổ biến trong thời gian hiện nay. Mặc dù không sở hữu kích thức nhỏ gọn như các loại lò hơi khác nhưng loại lò hơi này lại có các đặc điểm ưu việt khác như :

                    • Thiết kết đơn giản và dễ vận hành, bảo trì
                    • Công suất phù hợp
                    • Sủ dụng được cho nhiều loại nhiên liệu
                    • Buồng đốt cho hiệu suất cao
                    • Độ tiêu hao nhiên liệu thấp
                    • Các hệ thống đi kèm đạt tiêu chuẩn quốc tế

                  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA LÒ HƠI GHI TĨNH :

                  NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG :

                  Về cơ bản, lò hơi ghĩ tĩnh là loại lò hơi có công nghệ đốt trên mặt ghi cố định (khác với lò hơi ghi xích : lò hơi ghi xích có công nghệ đốt trên mặt ghi chuyển động, với lớp nguyên liệu chuỷen động đồng thời với ghi). Nhiên liệu được đưa vào buồng lửa bằng phương pháp thủ công. Nhiên liệu được đưa qua cửa lò vào ghi, năm trên lớp nhiên liệu cũ đang cháy. Không khí cung cấp cho quá trình cháy được thổi từ gầm ghi lên qua lớp tro xỉ, được gia nhiệt tới một nhiệt độ nhất định, đồng thời có tác dụng làm cho một ít cốc chưa cháy hết trong xỉ tiếp tục cháy hết.

                  SO SÁNH LÒ HƠI GHI TĨNH VỚI LÒ HƠI GHI XÍCH :

                  Nội Dung

                  Lò Hơi Ghi Xích

                  Lò Hơi Ghi Tĩnh

                  Nguyên liệu đốt

                  Than cám Indo, cám 4A, củi viên, trấu  viên, củi.

                  Than cục, than đá, củi ép, củi cây.

                  Kích cỡ nhiên liệu

                  Kích cỡ đồng đều, không quá lớn hoặc quá nhỏ.

                  Kích cỡ khác nhau, có thể đốt được nguyên liệu có kích cỡ lớn. 

                  Cấp nhiên liệu

                  Bán tự động

                  Thủ công hoặc cơ khí

                  Kiểu

                  Tổ hợp ống nước, ống lò, ống lửa, 3 pass

                  Nằm hoặc đứng, kiểu buồng đốt ngoài, tổ hợp ống nước, ống lò, ống lửa, ghi lật hoặc ghi tĩnh. 

                  Công suất sinh hơi

                  1.000 – 40.000 Kg/giờ

                  1.000 – 20.000 Kg/giờ

                  Áp suất thiết kế

                  10 – 150 bar

                  10 – 150 bar

                  Hiệu suất lò hơi

                  85±2%

                  80±2%

                  Công nghệ đốt

                  Đốt trên mặt ghi chuyển động

                  Đốt trên mặt ghi cố định

                  Quá trình cháy

                  Không khí cung cấp cho quá trình cháy được thổi từ dưới lên trên nhờ quạt gió đưa qua các hộc gió.

                  Không khí cung cấp cho quá trình cháy được thổi từ gầm ghi lên qua lớp tro xỉ

                  Tuổi Thọ

                  Ghi lò hơi ghi xích được làm mát khi ghi ở mặt dưới nên tuổi thọ ghi bền hơn rất nhiều so với lò hơi ghi tĩnh.

                  ƯU ĐIỂM CỦA LÒ HƠI GHI TĨNH :

                    • Lò hơi ghi tĩnh có thể sử dụng được nhiều loại nhiên liệu : Có thể sử dụng với các dạng nhiên liệu như than đá, củi trấu, bã điều … Chính điều này mang lại giá trị kinh tế nổi bật mà các lò hơi điện hay các loại lò khác không có được. Tuy nhiên nhiên liệu trong lò hơi ghi tĩnh cháy trên mặt cố định và nhiên liệu khó được hòa trộn đều, đây cũng chính là nhược điểm của loại lò hơi này.
                    • Thiết kế tối ưu : Loại lò hơi ghi tĩnh này được thiết kế và chế tạo theo kết cấu ống nước, ống lửa … theo tiêu chuẩn TCVN 7704-2007. Còn phần trụ được đặt nằm và tuần hoàn tự nhiên, Chính lối thiết kế này sẽ giúp vận dụng tối da các ưu điểm của thiết bị này. Quá trình truyền nhiệt sẽ được diễn ra nhanh chóng và tối ưu hơn từ bức xạ, đối lưu tới dẫn nhiệt.

                  ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT :

                  Tiêu Chuẩn Thiết Kế Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Tiêu Chuẩn Chế Tạo Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Công Suất Sinh Hơi 1.000 – 20.000 Kg/giờ
                  Áp Suất Thiết Kế 10 – 150 bar
                  Thông Số Hơi Hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt
                  Hiệu Suất Lò Hơi 80±2%
                  Nhiên Liệu Đốt Than cục, than đá, củi ép, củi cây,…

                  LÒ HƠI ĐỐT DẦU/KHÍ

                  Là lò hơi sử dụng các nguồn nhiên liệu như dầu DO, dầu FO, khí tự nhiên, gas … để làm nguyên liệu đốt sản xuất ra hơi. Đây là loại lò có công suất nhỏ, dạng lò này thường được sử dụng cho những khu vực có yêu cầu khắc khe về môi trường hoặc có không gian lắp chật hẹp.

                  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ LÒ HƠI ĐỐT DẦU/KHÍ :

                  CẦU TẠO CỦA LÒ HƠI ĐỐT DẦU :

                  Cấu tạo thân lò gồm có 4 phần chính là ống lửa, ống lò, 3 pass và hộp khói ướt. Lò hơi đốt dầu/khí có 2 dạng : kiểu đứng và dạng nằm.

                   

                  NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG :

                  Lò hơi đốt dầu/khí dùng nhiệt lượng sinh ra của nhiên liệu để biến thành nhiệt năng của hơi nước. Hơi nước được dùng dể gia nhiệt cho không khí để sấy. cung cấp nhiệt cho các nhà máy … Hơi sử dụng là hơi bão hòa, đối với dùng hơi để phát điện thì hơi sử dụng là hơi quá nhiệt.

                   

                  ƯU ĐIỂM CỦA LÒ HƠI ĐỐT DẦU/ KHÍ :

                  • Hiệu suất lò hơi cao, tự động hóa hoàn toàn.
                  • Thiết kể nhỏ gọn, diện tích lắp đặt nhỏ gọn

                   

                  ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT :

                  Tiêu Chuẩn Thiết Kế Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Tiêu Chuẩn Chế Tạo Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Công Suất Sinh Hơi 500 – 20.000 Kg/giờ
                  Áp Suất Thiết Kế 10 – 20 bar
                  Thông Số Hơi Hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt
                  Hiệu Suất Lò Hơi 90±2%
                  Nhiên Liệu Đốt Dầu DO, FO, Khí gas

                   

                  LÒ DẦU TẢI NHIỆT

                  Lò dầu tải nhiệt có ưu điểm vượt trội và đang dần sử dụng nhiều hơn trong các ngành công nghiệp tại Việt Nam. Nó có thể thay thế nguồn năng lượng nhiệt rất hiệu quả mà trước đây các doanh nghiệp thường sử dụng lò hơi để tạo ra nguồn nhiệt phục vụ cho nhà máy. Trước đây lò dầu tải nhiệt được sử dụng rộng rãi trong một số ngành đặc trưng như ngành sấy gỗ, ép gỗ, dệt nhuộm. Hiện nay, do có sự tiến bộ về công nghệ chế tạo cũng như chất lượng các phụ kiện trang bị trong hệ thống ngày càng tốt, độ làm kín ở các điểm kết nốt rất tốt cho nên dầu tải nhiệt cũng dần được ứng dụng rộng rãi vào các nhà máy sản xuất thực phẩm.

                  SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA LÒ DẦU TẢI NHIỆT :

                  ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT :

                  Tiêu Chuẩn Thiết Kế Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Tiêu Chuẩn Chế Tạo Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Công Suất Sinh Nhiệt 1.000.000 – 20.000.000 KCal/giờ
                  Áp Suất Thiết Kế 5 – 20 bar
                  Nhiệt Độ Làm Việc Max 320ºC
                  Hiệu Suất Lò Hơi 85±2% (Kiểu buồng đốt tầng sôi)
                  Môi Chất Dầu tải nhiệt

                  LÒ HƠI ĐỐT VẢI VỤN, ĐỐT RÁC

                  Là loại lò hơi công nghiệp được thiết kế độc quyền bởi BETECH. Là công nghệ hiện đại mới được áp dụng trong ngành công nghiệp may mặc, da giầy và một số ngành khác. Lò hơi đốt vải vụn, đốt rác đang dần thay thế các lò hơi đốt truyền thống như lò hơi đốt dầu, lò hơi đốt than, lò hơi đốt củi. Nó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp và đặc biệt, quan trọng hơn đó là trực tiếp xử lý vải vụn, rác thải công nghiệp, tránh dược việc xả chất thải trực tiếp ra môi trường, giảm tải cho các khu xử lý rác, giảm thiếu chi phí xử lý rác, vận chuyển rác cho doanh nghiệp.

                  Lò hơi đốt vải vụn, đốt rác được thiết kế cải tiến trên nguyên lý cháy triệt để vải vụn, rác thải, vận hành, bảo dưỡng, bảo trì dễ dàng, hệ thống cấp khí tự động, có thể điều chỉnh theo từng loại nhiên liệu, khối lượng vải vụn, rác thải cần xử lý. Đây là hệ thống cung cấp giải pháp chuyển đổi vải vụn, rác thải công nghiệp thành năng lượng một cách hiệu quả.

                  Hệ thống bao gồm :

                    • Hệ thống lò hơi đốt vải vụn, rác
                    • Hệ thống phân loại và cấp vải vụn, rác vào buồng đốt lò hơi
                    • Hệ thống xử lý khói thải : SO2, Dioxin, Furan …

                  Ưu điểm :

                    • Chủ động xử lý vải vụn, rác thải tại chỗ
                    • Tiết kiệm cho doanh nghiệp chi phí xử lý vải vụn, rác thải
                    • Không tốn chi phí vận chuyển vải vụn, rác thải tới khu xử lý rác tập trung
                    • Không gây hại tới môi trường, khói bụi triểu để
                    • Thu hồi vốn nhanh

                  Đặc tính kỹ thuật :

                  Tiêu Chuẩn Thiết Kế Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Tiêu Chuẩn Chế Tạo Theo tiêu chuẩn ASME và TCVN
                  Công Suất Sinh Hơi 1.000 – 300.000 Kg/giờ
                  Áp Suất Thiết Kế 10 – 150 bar
                  Thông Số Hơi Hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt
                  Hiệu Suất Lò Hơi 87±2%
                  Công suất xử lý vải vụn, rác
                  200 – 1.500 Kg/giờ

                  094 456 2668